Bổ túc tay lái chuyên nghiệp

Tổng hợp 21 chất cấm hoặc bị hạn chế có trong hóa mỹ phẩm kém chất lượng và tác hại

Hiện nay có rất nhiều các loại mỹ phẩm với đủ các thương hiệu và nguồn gốc được bày bán, chưa kể đến các mặt hàng hóa mỹ phẩm được bán tràn lan không rõ nguồn gốc xuất xứ và thành phần. Với nhiều lời quảng cáo ngon ngọt về tác dụng, giá cả, hàng loạt người dùng đã sử dụng và có nhiều người trong số đó phải gánh những hậu quả nặng nề. Có thể lúc mới sử dụng một hai sản phẩm, thực sự có tác dụng làm đẹp, nhưng càng về lâu dài, những tác dụng đó dần trở nên mờ nhạt, thậm chí còn gây hại cho da, cho sức khỏe. Vậy tại sao lại có hiện trạng này? Đó có thể phần lớn đến từ việc các sản phẩm này chứa các chất cấm, các thành phần gây hại đã bị cấm hoặc khuyến nghị không nên sử dụng.

Hóa mỹ phẩm kém chất lượng, chứa chất cấm và chất hạn chế không được sử dụng
Hóa mỹ phẩm kém chất lượng, chứa chất cấm và chất hạn chế không được sử dụng

Dưới đây là danh sách các chất cấm có trong hóa mỹ phẩm kém chất lượng và tác hại khi sử dụng, mời bạn theo dõi.

 Formaldehyde

  • Formaldehyde là chất bảo quản cực kỳ độc hại hiện đã bị cấm ở nhiều nước như Canada, Thụy Điển, Nhật và Châu Âu. Hiện hóa chất độc hại này vẫn còn được tìm thấy trong nhiều sản phẩm sơn móng tay, gel vuốt tóc, keo dán lông mi, dầu gội, sữa tắm cho trẻ em…
  • Tác hại: Gây kích ứng da, dùng lâu dài dễ dẫn đến ung thư
  • Ký hiệu trên nhãn thành phần: Formaldehyde, quaternium-15, DMDM hydantoin, imidazolidinyl urea, diazolidinyl urea, polyoxymethylene urea, sodium hydroxymethylglycinate, 2-bromo-2-nitropropane-1,3-diol (bronopol) and glyoxal

Parabens

  • Parabens là chất bảo quản từng được sử dụng rộng rãi và phổ biến trong ngành mỹ phẩm nhưng hiện đã bị cấm ở châu Âu. Có mặt trong rất nhiều sản phẩm dưỡng da, trang điểm, làm sạch, tắm gội, đặc biệt là dầu xả…
  • Tác hại: Đây là một chất rất nguy hiểm vì có tính chất giống như nội tiết tố nữ estrogen, khi được hấp thụ vào cơ thể sẽ gây ra rối loạn nội tiết tố, ảnh hưởng sức khỏe sinh sản và sự phát triển của thai nhi, ung thư vú, mãn kinh sớm, loãng xương, tăng tốc độ lão hóa da và cơ thể.
  • Ký hiệu trên nhãn thành phần: Các hợp chất có chữ “pararaben” trong tên: methylparaben, butylparaben, propylparaben, isobutylparaben, ethylparaben…
Sử dụng mỹ phẩm chứa chất cẩm gây tổn thương da
Sử dụng mỹ phẩm chứa chất cẩm gây tổn thương da

Retinyl Palmitate, Oxybenzone và Octyl Methoxycinnamate.

  • Đây là các loại hóa chất được dùng phổ biến trong kem chống nắng hóa học.
  • Tác hại: Khi sử dụng liên tục trong thời gian dài, các hợp chất trên ngấm qua da, tích tụ trong cơ thể trở thành chất độc gây ra dị ứng, kích ứng da, tăng độ nhạy cảm của da với ánh nắng, rối loạn nội tiết tố, tăng nguy cơ gây ung thư.
  • Ký hiệu trên nhãn thành phần: avobenzone, benzophenone-3, butyl methoxydibenzoylmethane, cinoxate, dioxybenzone, homosalate, menthyl anthranilate, octocrylene, octyl salicyclate, octyl methoxycinnamate (OMC), oxybenzone, padimate O, para amino benzoic acid and PABA esters, phenylbenzimidazole, sulisobenzone

Silicone

  • Silicone là hóa chất độc hại được dùng nhiều trong các loại kem lót, kem nền, phấn trang điểm, kem che khuyết điểm, có tác dụng che phủ lỗ chân lông, làm da láng mịn, mượt mà, che khuyết điểm trên da.
  • Tác hại: Nếu dùng nhiều sẽ gây tắc nghẽn lỗ chân lông, làm tăng tiết bã nhờn, gây kích ứng da và sinh mụn. Nếu hấp thụ lượng lớn và thường xuyên có thể gia tăng nguy cơ ung thư. Tuy nhiên Silicone được FDA cho phép sử dụng với liều lượng thích hợp, do đó hạy chọn những sản phẩm có chất Dimethincone hoặc Cyclomethicone càng gần cuối danh sách thành phần càng tốt.
  • Ký hiệu trên nhãn thành phần: Ít khi xuất hiện dưới cái tên Silicone mà thường được ghi là Dimethincone hoặc Cyclomethicone, Cyclotetrasiloxane

Kim loại nặng

  • Kim loại nặng thường xuất hiện trong mỹ phẩm dưỡng da và trang điểm với hàm lượng cực ít, có công dụng ngăn tiết mồ hôi, khử mùi, làm sáng da, tẩy trắng, giữ màu lâu phai.
Mỹ phẩm chứa chì gây tổn thương lớn cho da
Mỹ phẩm chứa chì gây tổn thương lớn cho da
  • Tác hại: Nếu sử dụng mỹ phẩm chứa hàm lượng kim loại vượt quá mức quy định trong thời gian dài, kim loại sẽ tích tụ trong cơ thể gây ra ung thư, ảnh hưởng chức năng sinh sản, gây hại cho hệ thần kinh, mất trí nhớ, rối loạn cảm xúc, rối loạn chức năng cơ thể, suy giảm hệ miễn dịch, tổn thương gan, thận, tim, phổi, kích ứng da, lão hóa da, rụng tóc, rối loạn nội tiết tố…
  • Bao gồm chì, thủy ngân, kẽm, asen, niken,…

Triclosan

  • Triclosan là hoạt chất kháng khuẩn có công thức tương tự với chất độc màu da cam, được xếp vào loại thuốc diệt côn trùng, gây nguy cơ cao đối với sức khỏe con người và môi trường. Hóa chất độc hại này được sử dụng trong sản phẩm chăm sóc da, lăn khử mùi, sữa rửa mặt, kem đánh răng,…
  • Tác hại: Triclosan có thể ngấm qua da và tích tụ trong cơ thể làm rối loạn nội tiết tố, gây hại đến gan, thận, tim, phổi, gây vô sinh, ung thư.

Hydroquinone

  • Hydroquinone được sử dụng trong các sản phẩm dưỡng trắng và sáng da. Hiện tại, chất này đã bị cấm sử dụng tại Anh.
  • Tác hại: Có thể gây ung thư và ảnh hưởng khả năng sinh sản.

Chất chiết xuất từ nhau thai

  • Chất chiết xuất từ nhau thai được sử dụng trong các sản phẩm dưỡng da và tóc nhờ khả năng thúc đẩy việc tái tạo tế bào.
  • Tác hại: Nhiều nghiên cứu cho thấy chất này có nguy cơ phá hoại và làm rối loạn nội tiết tố.

Benzoyl Peroxide

  • Benzoyl Peroxide là hóa chất độc hại thường thấy trong các loại hóa mỹ phẩm trị mụn.
  • Tác hại: Benzoyl Peroxide được Hiệp hội hóa chất Mỹ đánh giá là tạo điều kiện cho các chất gây ung thư phát triển, có khả năng kích thích ung bướu, có thể gây đột biến gen và tổn thương ADN nếu dùng ở nồng độ không thích hợp. Dễ gây kích ứng da, mắt và hô hấp.
Cần cân nhắc kỹ khi chọn hóa mỹ phẩm
Cần cân nhắc kỹ khi chọn hóa mỹ phẩm

Toluene

  • Một hóa dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ và than đá. Toluene được tìm thấy trong sơn móng tay, thuốc nhuộm…
  • Tác hại: Gây ảnh hưởng đến hệ hô hấp khiến buồn nôn, kích ứng da. Phụ nữ mang thai nên tránh tiếp xúc với nó vì ảnh hưởng đến sự phát triển thai nhi.
  • Ký hiệu trên nhãn thành phần: benzen, Toluen, phenylmethane, methylbenzene…

Phthalates

  • Phthalates là một nhóm các hóa chất độc hại ảnh hưởng đến nội tiết được tìm thấy trong các loại mỹ phẩm như sơn móng tay, mùi hương nhân tạo tổng hợp, bao gồm cả nước hoa và các thành phần hương thơm trong các mỹ phẩm khác, keo xịt tóc.
  • Tác hại: Việc tiếp xúc với Phthalate có thể dẫn đến dậy thì sớm ở các bé gái và làm tăng nguy cơ ung thư vú sau này, dị tật bẩm sinh ở bé nam. Với người lớn, nó gây ra các tổn thương và ung thư ở phổi, gan, thận.

Paraphenylenediamine

  • Paraphenylenediamine được sử dụng trong các sản phẩm tóc và thuốc nhuộm.
  • Tác hại: Chất này gây độc hại cho da và hệ thống miễn dịch.

Sodium lauryl sulfate (sls) & Sodium laureth sulfate (sles)

  • Đây là loại chất tẩy rửa và hoạt chất tạo bọt được tìm thấy trong hơn 90% sản phẩm chăm sóc và vệ sinh cá nhân như dầu gội, sữa tắm, sữa rửa mặt… vì giá thành rẻ.
  • Tác hại: Chúng gây khô và bào mòn da, mỏng tóc, gây kích ứng với da nhạy cảm. Ngoài ra, hóa chất độc hại này có thể gây đục thuỷ tinh thể và các vấn đề khác về mắt. Nó có khả năng tương tác với các hóa chất khác để tạo ra nitrosamine, một chất gây ung thư và hàng loạt các vấn đề khác như tổn thương thận và đường hô hấp.

Dibutyl phthalate

  • Dibutyl Phthalate là hợp chất có dạng lỏng như dầu, thường được dùng như một dạng dung môi trong các sản phẩm làm móng và làm tóc.
  • Tác hại: Nếu tiếp xúc với loại hóa chất này ở mức độ cao trong thời gian dài sẽ gây ra những tác động xấu đến gan/thận, dị tật thai nhi.

Talc

  • Talc là bột phấn thường được sản xuất bằng cách nghiền mịn các loại đá, khoáng. Với tính chất hút nước, chống ẩm, talc thường có mặt trong các sản phẩm phấn rôm em bé, phấn nền, phấn phủ và các loại kem phấn trang điểm khác.
  • Tác hại: Là tác nhân gây rối loạn chức năng hô hấp, các bệnh về phổi, ung thư phổi, ung thư buồng trứng. Kể từ những năm 1980, hồ sơ cho thấy rằng mỗi năm hàng ngàn trẻ sơ sinh tử vong hoặc bệnh nặng sau khi hít ngẫu nhiên của phấn em bé chứa Talc.

Butylated Hydroxyanisole

  • BHA (Butylated Hydroxyanisole) và BHT (Butylated Hydroxytoluene) là chất chống oxi hóa tổng hợp được dùng như chất bảo quản trong son môi và kem dưỡng ẩm.
  • Tác hại: BHA và BHT có thể gây ra các phản ứng dị ứng, kích ứng trên da. Nó cũng tác động làm rối loạn nội tiết tố dẫn đến tăng nguy cơ bị ung thư ở người sử dụng liên tục trong thời gian dài.
  • Tác hại: BHA và BHT có thể gây ra các phản ứng dị ứng, kích ứng trên da. Nó cũng tác động làm rối loạn nội tiết tố dẫn đến tăng nguy cơ bị ung thư ở người sử dụng liên tục thời gian dài.

Hạt nhựa

  • Ngày nay các sản phẩm tẩy tế bào chết, sữa rửa mặt, sữa tắm và kem đánh răng thường có chứa các hạt nhựa li ti nhằm làm tăng khả năng làm sạch, tẩy tế bào chết, đánh bay mảng bám trên răng,…
  • Tác hại: Thực tế hoàn toàn ngược lại, những hạt nhựa ấy không hề có tác dụng làm sạch và dưỡng da như những hạt hữu cơ (muối, đường,…). Chúng chỉ làm trầy xước da, gây kích ứng, nghẽn lỗ chân lông, hư men răng. Tệ nhất là nếu bạn lỡ nuốt vào những hóa chất độc hại, chúng không thể tan đi hay bị tiêu hóa mà tích tụ trong cơ thể và gây ra nhiều chứng bệnh, tăng nguy cơ bị ung thư.
  • Ký hiệu trên nhãn thành phần: Contains microbeads, with micro abrasives, Polypropylene, Polyethylene

Bột than

  • Bột than là sản phẩm thu được trong quá trình đốt cháy không hoàn toàn than đá. Sử dụng nhiều trong các sản phẩm trang điểm như: bút kẻ mắt, mascara, phấn mắt, phấn tạo khối, son môi…
  • Tác hại: Tăng nguy cơ bị ung thư và ảnh hưởng xấu đến các cơ quan trong cơ thể.
  • Ký hiệu trên nhãn thành phần: Carbon black, D & C Black No. 2, acetylene black, channel black, furnace black, lamp black, and thermal black
Sử dụng mỹ phẩm kém chất lượng, chứa chất cấm gây tổn thương nghiêm trọng
Sử dụng mỹ phẩm kém chất lượng, chứa chất cấm gây tổn thương nghiêm trọng

Propylene Glycol

  • Là các chất dùng để duy trì độ ẩm, mịn của sản phẩm dạng kem, dạng lỏng như: kem dưỡng, kem nền, kem đánh răng, sữa dưỡng thể…
  • Tác hại: Sử dụng các sản phẩm có chứa hóa chất độc hại PEGs lâu dài khiến da bị kích ứng, trở nên khô và lão hóa. Khi hấp thu vào cơ thể, PEGs sẽ gây hại cho não, gan, thận và tăng nguy cơ dẫn đến các cơn đau tim.
  • Ký hiệu trên nhãn thành phần: propylene glycol, propylene glycols, 1,2-propanediol

Petrolatum Jelly 

  • Petrolatum Jelly cũng là hóa chất độc hại được sản xuất từ dầu mỏ như Mineral oil (dầu khoáng), có công dụng tạo thành màng khóa độ ẩm trên da và tóc. Chất này có trong các sản phẩm làm mềm da, sáp dưỡng môi (Ví dụ: Vaseline)
  • Tác hại: Là một chất cực kỳ độc hại, sử dụng lâu dài có thể gây dị ứng, kích ứng da, đột biến gen, vô sinh, ung thư…
  • Ký hiệu trên nhãn thành phần: Petrolatum, petrolatum Jelly

Khi mua hóa mỹ phẩm bạn nên tìm hiểu kỹ và sử dụng đúng cách, các sản phẩm này như một con dao hai lưỡi có thể ảnh hưởng tốt cũng có thể mang đến những tác hại không ngờ đến. Hy vọng nội dung Wiki Hướng dẫn truyền tải có thể hỗ trợ bạn cân nhắc khi chọn sản phẩm làm đẹp, chăm sóc sức khỏe cho mình.

Đăng ký
Nhận thông báo cho
guest

0 Comments
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận